Nguyễn Minh Nhật
Giới thiệu về bản thân
ko
tạo acc mới
6: 2(1+2)= 6:2 x 3
= 3 x 3
= 9
=> \(N=(a2b+c+b2a+c+c2a+b)+3(1b+c+1a+c+1a+b)N=(b+ca2+a+cb2+a+bc2)+3(b+c1+a+c1+a+b1)\)
mà ta có bđt: \(a2b+c+b2a+c+c2a+b≥(a+b+c)22(a+b+c)=a+b+c2=32b+ca2+a+cb2+a+bc2≥2(a+b+c)(a+b+c)2=2a+b+c=23\)
ta có bđt: \(1b+c+1a+c+1a+b≥92(a+b+c)=32b+c1+a+c1+a+b1≥2(a+b+c)9=23\)
=> \(3(1b+c+1a+c+1a+b)≥3⋅32=923(b+c1+a+c1+a+b1)≥3⋅23=29\)
=> \(N≥32+92=6N≥23+29=6\)
dấu "=" xảy ra khi : a=b=c=1
- Đường thẳng \(a\): Đi qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(BC\) và song song với \(BC\).
- Đường thẳng \(b\): Đi qua điểm \(B\) nằm ngoài đường thẳng \(AC\) và song song với \(AC\).
- Do điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(BC\), nên theo tiên đề Euclid, ta chỉ vẽ được duy nhất một đường thẳng \(a\) đi qua \(A\) và song song với \(BC\).
- Do điểm \(B\) không thuộc đường thẳng \(AC\), nên theo tiên đề Euclid, ta chỉ vẽ được duy nhất một đường thẳng \(b\) đi qua \(B\) và song song với \(AC\).
- Số lượng đường thẳng \(a\) vẽ được: 1
- Số lượng đường thẳng \(b\) vẽ được: 1
Ta có:
2x - 2 < x - 2m
x < 2 - 2m
để bất phương trình có nghiệm âm thì :
2 - 2m > 0
2m < 2
m < 1
Vì m là số thực và m < 1, không tồn tại giá trị lớn nhất trong khoảng mở này.
Tuy nhiên, nếu bài toán yêu cầu tìm giá trị nguyên lớn nhất của tham số m, thì giá trị đó sẽ là m = 0.
a. Giải thích và lập SĐL từ \(F_{1}\) đến \(F_{2}\) cho mỗi trường hợpTrường hợp 1: \(F_{1}\) lông mềm \(\times\) lông mềm \(\rightarrow F_{2}\): 180 ruồi đều lông mềm (100% lông mềm)Giải thích: \(F_{2}\) đồng tính lông mềm \(\rightarrow F_{1}\) mang kiểu gen đồng hợp trội (\(A A\)). Phép lai \(F_{1} \times F_{1}\): \(A A \times A A \rightarrow 100 \% A A\) (lông mềm).Sơ đồ lai từ \(F_{1} \times F_{2}\):\(F_{1}\): Lông mềm (\(A A\)) \(\times F_{1}\): Lông mềm (\(A A\))Giao tử \(F_{1}\): \(A \times A\)\(F_{2}\): \(100 \% A A\) (Kiểu hình: 100% lông mềm).Trường hợp 2: \(F_{1}\) lông mềm \(\times\) lông cứng \(\rightarrow F_{2}\): 190 ruồi đều lông mềm (100% lông mềm)Giải thích: Ruồi lông cứng ở \(F_{1}\) có kiểu gen \(a a\). Đời \(F_{2}\) thu được 100% lông mềm (\(A a\)) \(\rightarrow\) cá thể lông mềm ở \(F_{1}\) phải có kiểu gen thuần chủng (\(A A\)). Phép lai: \(A A \times a a \rightarrow 100 \% A a\) (lông mềm).Sơ đồ lai từ \(F_{1} \times F_{2}\):\(F_{1}\): Lông mềm (\(A A\)) \(\times F_{1}\): Lông cứng (\(a a\))Giao tử \(F_{1}\): \(A \times a\)\(F_{2}\): \(100 \% A a\) (Kiểu hình: 100% lông mềm).Trường hợp 3: \(F_{1}\) lông mềm \(\times\) lông mềm \(\rightarrow F_{2}\): 210 lông mềm : 72 lông cứngGiải thích: Tỉ lệ ở \(F_{2}\) xấp xỉ \(3 \&\text{nbsp};\text{l} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{m} : 1 \&\text{nbsp};\text{l} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{c}ứ\text{ng}\) (\(4\) tổ hợp \(= 2 \times 2\) giao tử) \(\rightarrow F_{1}\) đem lai có kiểu gen dị hợp (\(A a \times A a\)). Phép lai: \(A a \times A a \rightarrow 3 / 4 A _ : 1 / 4 a a\).Sơ đồ lai từ \(F_{1} \times F_{2}\):\(F_{1}\): Lông mềm (\(A a\)) \(\times F_{1}\): Lông mềm (\(A a\))Giao tử \(F_{1}\): \(\left(\right. 1 / 2 A : 1 / 2 a \left.\right) \times \left(\right. 1 / 2 A : 1 / 2 a \left.\right)\)\(F_{2}\): \(1 A A : 2 A a : 1 a a\) (Kiểu hình: \(3 \&\text{nbsp};\text{l} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{m} : 1 \&\text{nbsp};\text{l} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{c}ứ\text{ng}\)).b. Rút ra kết luận về kiểu gen, kiểu hình của PTheo đề bài, cho giao phối giữa 3 ruồi P để thu được các cá thể \(F_{1}\) cho các phép lai trên.Từ các kết quả \(F_{1}\) ở 3 trường hợp (gồm cá thể lông mềm \(A A\), lông mềm \(A a\) và lông cứng \(a a\)), ta suy ra các cá thể ở thế hệ P phải tạo ra được đủ các loại alen \(A\) và \(a\) cũng như các kiểu gen trên.Kiểu hình của P: Gồm cả ruồi lông mềm và ruồi lông cứng.Kiểu gen của P: Gồm các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội (\(A A\)), dị hợp (\(A a\)) và đồng hợp lặn (\(a a\)) với tổng số lượng là 3 cá thể P ban đầu.
hay
nhận thấy: \(a+2b+c1+a2=(a+2b+c)(1+a2)−a2(a+2b+c)1+a2=a+2b+c−a2(a+2b+c)1+a21+a2a+2b+c=1+a2(a+2b+c)(1+a2)−a2(a+2b+c)=a+2b+c−1+a2a2(a+2b+c)\)
mà \(a2(a+2b+c)1+a2≤a2(a+2b+c)2a=a(a+2b+c)2=a2+2ab+ac21+a2a2(a+2b+c)≤2aa2(a+2b+c)=2a(a+2b+c)=2a2+2ab+ac\)
=> \(a+2b+c1+a2≥a+2b+c−a2+2ab+ac21+a2a+2b+c≥a+2b+c−2a2+2ab+ac\)
CMTT:=> \(b+2c+d1+b2≥b+2c+d−b2+2bc+bd21+b2b+2c+d≥b+2c+d−2b2+2bc+bd\)
\(c+2d+a1+c2≥c+2d+a−c2+2dc+ac21+c2c+2d+a≥c+2d+a−2c2+2dc+ac\)
\(d+2a+b1+d2≥d+2a+b−d2+2ad+bd21+d2d+2a+b≥d+2a+b−2d2+2ad+bd\)
=> \(VT≥4(a+b+c+d)−12(a2+b2+c2+d2+2ab+2bc+2dc+2ad+ac+bd+ac+bd)VT≥4(a+b+c+d)−21(a2+b2+c2+d2+2ab+2bc+2dc+2ad+ac+bd+ac+bd)\) \(VT≥4⋅4−12(a+b+c+d)2=16−12⋅16=8(đpcm)VT≥4⋅4−21(a+b+c+d)2=16−21⋅16=8(đpcm)\)
- Để căn thức thức bậc hai \(\sqrt{y+4}\) có nghĩa: \(y \geq -4\)
- Để mẫu thức khác 0: \(y \neq 4\) và \(z \neq 3\)
- Biểu thức dưới dấu căn lớn phải không âm (sẽ được đảm bảo sau khi rút gọn).
\(A=y-4\sqrt{y+4\sqrt{y+4}}\)Bước 1: Rút gọn biểu thức căn nhỏ nhất
Xét biểu thức nằm bên trong dấu căn thức thứ hai: \(y + 4\sqrt{y+4}\)
Ta thêm và bớt \(4\) để tạo thành hằng đẳng thức đáng nhớ:
\(y+4\sqrt{y+4}=(y+4)+4\sqrt{y+4}+4-4\)
Nhận thấy hằng đẳng thức thức dạng \((a+b)^2\):
\(y+4\sqrt{y+4}=\left(\sqrt{y+4}+2\right)^{2}\)Lấy căn bậc hai của biểu thức này, ta được:
\(\sqrt{y+4\sqrt{y+4}}=\left|{}\sqrt{y+4}+2\right|{}\)
Vì \(\sqrt{y+4} \geq 0\) nên \(\sqrt{y+4} + 2 > 0\). Do đó, dấu giá trị tuyệt đối được phá ra giữ nguyên:
\(\sqrt{y+4\sqrt{y+4}}=\sqrt{y+4}+2\)Bước 2: Thay ngược lại vào biểu thức \(A\)
\(A=y-4\left(\sqrt{y+4}+2\right)\)
\(A=y-4\sqrt{y+4}-8\)Tiếp tục biến đổi bằng cách tách số và thêm bớt để xuất hiện hằng đẳng thức mới:
\(A=(y+4)-4\sqrt{y+4}-12\)
Đặt \(t = \sqrt{y+4}\) (với \(t \geq 0\)), ta thu được một phương trình bậc hai:
\(A=t^{2}-4t-12\)
\(A=(t-6)(t+2)\)
\(\Rightarrow A=\left(\sqrt{y+4}-6\right)\left(\sqrt{y+4}+2\right)\)3. Đưa lại vào căn thức lớn để rút gọn toàn bộ biểu thứcBiểu thức ban đầu trở thành:
\(P=\frac{x+3}{2-\sqrt{y}}\cdot \sqrt{\frac{\left(\sqrt{y+4}-6\right)\left(\sqrt{y+4}+2\right)}{(z-3)^{4}}}\)Do biểu thức dưới dấu căn lớn bắt buộc phải không âm (\(\ge 0\)) và \((z-3)^4 > 0\):
\(\left(\sqrt{y+4}-6\right)\left(\sqrt{y+4}+2\right)\ge 0\)
Vì \(\sqrt{y+4} + 2 > 0\) với mọi \(y \geq -4\), suy ra điều kiện hẹp cho \(y\) là:
\(\sqrt{y+4}-6\ge 0\Rightarrow \sqrt{y+4}\ge 6\Rightarrow y+4\ge 36\Rightarrow \mathbf{y\ge 32}\)Khai căn mẫu số của căn lớn: \(\sqrt{(z-3)^4} = (z-3)^2\).Kết quả dạng rút gọn tối giản nhất của biểu thức là:
\(\mathbf{P=}\frac{\mathbf{(x+3)}\sqrt{\left(\sqrt{\mathbf{y+4}}\mathbf{-6}\right)\left(\sqrt{\mathbf{y+4}}\mathbf{+2}\right)}}{\mathbf{(2-}\sqrt{\mathbf{y}}\mathbf{)(z-3)}^{\mathbf{2}}}\)